» Ứng dụng của sơn chịu nhiệt:
- Sơn chịu nhiệt được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, nghành như: buồng đốt nhiên liệu, hệ thống khí thải công nghiệp, dây truyền sấy và đun, các thiết bị tỏa nhiệt, động cơ phát điện,…
- Sơn chịu nhiệt hiện diện trong mọi hoạt động đời sống như: mái tôn, cổng sắt thép, đồ gia dụng như bếp ga, nồi cơm điên... Trong ngành công nghiệp ô tô như ống bô xe máy, ô tô.
» Đặc tính kỹ thuật:
- Độ che phủ: trên 12.5 m²/ lít
- Độ nhớt: 50-70 KU (250C)
- Độ phủ lý thuyết: 20 m²/ lít/ lớp (50 micron)
- Thời gian sờ thấy khô: 60 phút ở 250C.
- Thời gian khô cứng 1 tiếng ở 2000C
- Độ dầy màng sơn: Ướt: 50µ (micron) và khô: 15µ (micron) (250C)
- Thời gian phủ lớp mới: tối thiểu 6 giờ.
» Hướng dẫn sử dụng:
* Tỷ lệ pha theo trọng lượng
- 100 %: Sơn chịu nhiệt màu đen TP207
- 10-25%: Dung môi pha loãng tuỳ theo dụng cụ sơn.
- Khuấy đều trước khi sử dụng.
- Phương pháp phun: dùng súng phun sơn hoặc dùng cọ.
* Lưu ý:
- Hơi ẩm vết dầu mỡ, bùn bẩn, bề mặt lớp sơn cũ cần được làm sạch, cách tốt nhất là mài nhám theo tiêu chuẩn.
- Chú ý kiểm tra nhiệt độ sung quanh khi sơn, nếu giộp và tróc màng sơn sảy ra là do nhiệt độ nền vượt quá 600C.
- Lớp sơn lót và lớp sơn phủ ngoài cùng phải được giới hạn bằng 2 lớp chẵn mỗi loại, nhưng phải đảm bảo độ dày dưới 80 microns, nếu không sẽ sảy ra hiện tượng màng sơn giộp và tróc.
- Sau khi hoàn thành sơn các lớp, nung nóng chậm bằng nửa nhiệt độ quy định và giữ trong vòng 1 giờ và sau đó tăng lên đúng nhiệt độ quy định. Nếu đốt nóng rực ơr nhiệt độ tối đa sẽ gây ra hiệ tượng phồng giộp hoặc bong tróc.
- Mức độ che phủ thực tế sẽ tuỳ thuộc vào hình dáng của đối tượng sơn và điều kiện môi trường. Tóm lại mức độ che phủ lý thuyết hoặc của của cọ quét hoạc súng phun sẽ là 1,4 và 1,7 lần so với mức độ che phủ thực tế.
» Chú ý:
- Đậy nắp kỹ sau khi sử dụng
- Sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động khi thi công.
- Bảo quản nơi khô giáo thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nơi dễ gây cháy nổ, tránh xa tầm tay trẻ em.
» Hạn sử dung: Bảo quản sản phẩm chưa mở nắp ở nhiệt độ 200C.